Ma trận đề thi cuối năm môn Tiếng Việt lớp 3 năm 2016-2017

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 theo Thông tư 22

Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu và số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
Đọc hiểu văn bản:

– Xác định được hình ảnh so sánh, nhân hóa.

– Biết nêu nhận xét đơn giản một sô hình ảnh, nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc; liên hệ được với bản thân, thực tiễn bài học.

– Hiểu ý chính của đoạn văn.

– Biết rút ra bài học, thông tin đơn giản từ bài học.

Số câu 2

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

5 1
Số điểm 1 1 1 1 3 1
Kiến thức Tiếng Việt:

– Nhận biết được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm, tính chất.

– Viết đặt câu và TLCH theo các kiểu câu Ai là gì? Ai làm gì? Ai thế nào? Biết đặt câu hỏi với các cụm từ Ở đâu? Như thế nào? Bao giờ?…

– Biết cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi chấm.

– Nhận biết và đặt được câu có biện pháp nhân hóa, so sánh.

Số câu 1

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

1

 

 

 

 

 

2 1
Số điểm 0.5 0.5 1 2
Tổng Số câu 3 3 1 1 1 7 2
Số điểm 1.5 1.5 1 1 1 4 2

 

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT LỚP 3

 

TT Chủ đề Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu văn bản Số câu 2 2 1 1 6
Câu số 1-2 3-4 5 6
2 Kiến thức Tiếng Việt Số câu 1 1 1 3
Câu số 7 8 9
Tổng số câu 3 3 2 1 9

ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI NĂM LỚP 3

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)

2. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6 điểm)

(Thời gian: 35 phút)

Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:

BÀI HỌC CỦA GÀ CON

Một hôm, Vịt con và Gà con đang chơi trốn tìm trong rừng, bỗng nhiên có một con Cáo xuất hiện. Nhìn thấy Cáo, Vịt con sợ quá khóc ầm lên. Gà con thấy thế vội bỏ mặc Vịt con, bay lên cành cây để trốn. Chú giả vờ không nghe, không thấy Vịt con đang hoảng hốt kêu cứu.

Cáo đã đến rất gần, Vịt con sợ quá, quên mất bên cạnh mình có một hồ nước, chú vội vàng nằm giả vờ chết. Cáo vốn không thích ăn thịt chết, nó lại gần Vịt, ngửi vài cái rồi bỏ đi.

Gà con đậu trên cây cao thấy Cảo bỏ đi, liền ngảy xuống. Ai dè “tùm” một tiếng, Gà con rơi thẳng xuống nước, cậu chới với kêu:

– “Cứu tôi với, tôi không biết bơi!”

Vịt con nghe tiếng kêu, không ngần ngại lao xuống cứu Gà con lên bò. Rũ bộ lông ướt sũng, Gà con xấu hổ nói:

– Cậu hãy tha lỗi cho tớ, sau này nhất định tớ sẽ không bao giờ bỏ rơi cậu nữa.

Theo Những câu chuyện về tình bạn

 

 

1. Khi thấy Vịt con kêu khóc, Gà con đã làm gì? ( M1- 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Gà con sợ quá khóc ầm lên.

B. Gà con vội vàng nằm giả vờ chết.

C. Gà con bay lên cành cây để trốn, bỏ mặc Vịt con.

2. Trong lúc nguy hiểm, Vịt con đã làm gì để thoát thân? (M1- 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vịt con hoảng hốt kêu cứu.

B. Vịt con vội vàng nằm giả vờ chết.

C. Vịt con nhảy xuống hồ nước ngay bên cạnh.

3. Theo em, cuối cùng Gà con đã rút ra được bài học gì? (M2- 0.5)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

4. Vì sao Gà con cảm thấy xấu hổ? (M2 – 0.5)

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

A. Vì Gà con ân hận trót đối xử không tốt với Vịt con.

B. Vì Gà con thấy Vịt con bơi giỏi.

C. Vì Vịt con tốt bụng, đã cứu giúp Gà con khi Gà con gặp nạn.

5. Em có suy nghĩ gì về hành động và việc làm của Vịt con? (M3 – 1)

Hãy viết 1- 2 câu nêu suy nghĩ của em.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

6. Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên? (M4 – 1)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

7. Hãy viết tìm 1câu trong bài nói về Vịt con có sử dụng hình ảnh nhân hóa theo mẫu “ Ai làm gì?”. (0.5)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

8. Tìm và gạch chân dưới các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong câu văn sau:

(M2- 0.5)

Gà con đậu trên cây thấy Cáo bỏ đi, liền nhảy xuống.

 

9. Đặt dấu hai chấm, dấu phẩy và dấu chấm vào chỗ thích hợp trong câu dưới đây:

(M3- 1)

Vịt con đáp

– Cậu đừng nói thế chúng mình là bạn mà

 

 


B. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả nghe – viết (4 điểm) (15 phút)

Mùa thu trong trẻo

Trong hồ rộng, sen đang lụi tàn. Những chiếc lá to như cái sàng màu xanh sẫm đã quăn mép, khô dần. Họa hoằn mới còn vài lá non xanh, nho nhỏ mọc xòe trên mặt nước. Gương sen to bằng miệng bát con, nghiêng nghiêng như muốn soi chân trời. Tiếng cuốc kêu thưa thớt trong các lùm cây lau sậy ven hồ. Dường như chúng mỏi miệng sau một mùa hè kêu ra rả và bây giờ muốn nghỉ ngơi cho lại sức…

Nguyễn Văn Chương

2. Tập làm văn (6 điểm) (25 phút)

Viết một bức thư gửi cho một người bạn nước ngoài giới thiệu về vẻ đẹp của đất nước ta.

Gia sư Hà Nội © 2009 Gia sư Hà Nội